Tìm kiếm
 

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?
Đến cơ quan BHXH
Trên báo giấy
Trên Internet
Trên Website BHXH
Từ nhiều nguồn khác nhau

Online :
Lượt truy cập :

  Chào mừng bạn đến với Trang tin điện tử Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định - Tham gia bảo hiểm xã hội bảo đảm cho cuộc sống của bạn.
( 03/01/2018 03:13 )
NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ SỐ 100/2015/QH13 NGÀY 27/11/2015 VỀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM BHXH, BHTN, BHYT CÓ HIỆU LỰC KỂ TỪ NGÀY 01/01/2018
TỪ ĐIỀU 214 ĐẾN ĐIỀU 216

Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

          1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

          a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;

          b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

          2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

          a) Có tổ chức;

          b) Có tính chất chuyên nghiệp;

          c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

          d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

          đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

          e) Tái phạm nguy hiểm.

          3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

          a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 500.000.000 đồng trở lên;

          b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.

          4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Bảo hiểm xã hội tỉnh và Công an tỉnh Bình Định ký kết chương trình phối hợp trong công tác phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

          

Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế

          1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

          a) Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;

          b) Giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế được cấp khống, thẻ bảo hiểm y tế giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ bảo hiểm y tế của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ bảo hiểm y tế trái quy định.

          2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

          a) Có tổ chức;

          b) Có tính chất chuyên nghiệp;

          c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

          d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

          đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

          e) Tái phạm nguy hiểm.

          3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

          a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế 500.000.000 đồng trở lên;

          b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.

          4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

          Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

          1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

          a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

          b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

          2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

          a) Phạm tội 02 lần trở lên;

          b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

          c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

          d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

          3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

          a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

          b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

          c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

          4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

          5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

          a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

          b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

          c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.



Các tin khác :

Cụm thi đua số IV: Thi đua lập thành tích hướng tới kỷ niệm 25 năm thành lập Ngành   ( 21/01/2019 07:23)
Đảm bảo chi trả đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH   ( 12/11/2018 02:18)
Người lao động nên cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn nhận BHXH một lần   ( 11/10/2018 02:42)
Đẩy mạnh tập huấn công tác tuyên truyền BHXH, BHYT theo Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị   ( 09/08/2018 04:36)
Lợi ích của BHXH   ( 30/06/2018 06:22)

 

Luật BHXH
Luật BHYT
Luật sửa đổi bổ sung một số điều BHYT
LUẬT An toàn, vệ sinh lao động
Luật việc làm
Bộ Luật Lao Động
Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, th
Công văn số 567/BHXH-TN&TKQTTHC ngày 13/5/2019 V/v bổ sung Công văn số 465/BHXH-TN&TKQTTHC
Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN
Công văn số 465/BHXH-TN&TKQTTHC ngày 22/4/2019 của BHXH tỉnh về việc lập thủ tục hồ sơ giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội
Tìm lại sổ BHXH
Nghỉ hưu theo NĐ 108/2014/NĐ-CP và NĐ 113/2018/NĐ-CP
Hỏi về thời gian rút BHXH 1 lần
Cần chốt sổ bảo hiểm xã hội tháng 3 năm 2019
Đăng ký số điện thoại khi tham gia BHXH
Thủ tục lãnh BHXH 1 lần
Gộp sổ BHXH
Đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc
Thẻ BHYT bãi ngang
Hỏi về nhận BHXH 1 lần