Tìm kiếm
 

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?
Đến cơ quan BHXH
Trên báo giấy
Trên Internet
Trên Website BHXH
Từ nhiều nguồn khác nhau

Online :
Lượt truy cập :

  Chào mừng bạn đến với Trang tin điện tử Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định - Tham gia bảo hiểm xã hội bảo đảm cho cuộc sống của bạn.

CHẾ ĐỘ THAI SẢN

I. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

 

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH. cụ thể các điểm như sau:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.

 

II. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

 

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c ở trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 

III. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:

 

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

 

VI. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:

 

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

 

V. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

 

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c ở trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết BHXHthì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều ; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các điểm 1, 2 và 3 ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

 

VI. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:

 

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

 

VII. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:

 

1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.

2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại điểm 1 và  2 ở trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

 

VIII. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:

 

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

 

IX. Mức hưởng chế độ thai sản:

 

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định, mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

 

X. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

 

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật .BHXH

 

XI. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản:

 

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH  mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.



Chế độ ốm đau
Chế độ TNLĐ-BNN
Chế độ Hưu trí + Trợ cấp 1 lần
Chế độ tử tuất

 

Kế hoạch số 1425/KH-BHXH ngày 24/11/2017 của Bảo hiểm xã hội tỉnh về truyền thông triển khai thực hiện Phong trào thi đua "Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau" giai đoạn 2016 - 2020
Kế hoạch số 1179/KH-BHXH ngày 18/10/2017 của BHXH tỉnh về việc triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong ngành BHXH tỉnh Bình Định
Công văn số 1131/BHXH-VP ngày 10/10/2017 của BHXH tỉnh Bình Định về việc hưởng ứng Giải Báo chí toàn quốc về Xây dựng Đảng
Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 26/9/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Luật Trợ giúp pháp lý
Luật Cảnh vệ
Luật Quản lý ngoại thương
Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Giấy ủy quyền số 133/GUQ-TTYT ngày 15/02/2017 của Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn về việc Ban Giám đốc ủy quyền cho một số cán bộ Trưởng Phó các khoa, các phòng Đội được ký giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH
Quyết định số 124/QĐ-TTYT ngày 10/02/2017 của Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn về việc phân công công tác tại phòng Nội soi tiêu hóa
Tiếp tục tham gia BHXH
Hỏi về thủ tục cấp lại sổ BHXH cho NLĐ bị mất sổ
Hỏi về chế độ TNLĐ
Thủ tục tham gia BHXH
Hỏi thủ tục bảo hiểm xã hội
Gộp sổ bảo hiểm xã hội
Nối tiếp BHYT để hưởng chính sách 5 năm
Khôi phục chế độ bảo hiểm xã hội thời gian công tác
Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi
Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT



BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 38 Trường Chinh, Phường Lý Thường Kiệt, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Điện thoại : (056) 3820969 - 3826110 
Thiết kế và phát triển bởi Phòng CNTT