Tìm kiếm
 

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?
Đến cơ quan BHXH
Trên báo giấy
Trên Internet
Trên Website BHXH
Từ nhiều nguồn khác nhau

Online :
Lượt truy cập :

  Chào mừng bạn đến với Trang tin điện tử Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định - Tham gia bảo hiểm xã hội bảo đảm cho cuộc sống của bạn.
CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG - BỆNH NGHỀ NGHIỆP
I. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

 

Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH, cụ thể các điểm như sau:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

 

II. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:

 

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định ở trên.

 

III. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

 

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định ở trên.

 

IV. Giám định mức suy giảm khả năng lao động:

 

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

 

V. Trợ cấp một lần:

 

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

 

VI. Trợ cấp hằng tháng:

 

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

 

VII. Thời điểm hưởng trợ cấp:

 

1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 42, 43 và 46 của Luật BHXH được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.

2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.

 

VIII. Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

 

 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

 

IX. Trợ cấp phục vụ:

 

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 43 của Luật BHXH, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.

 

X. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

 

Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu tháng lương tối thiểu chung.

 

XI. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:

 

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Chế độ ốm đau
Chế độ thai sản
Chế độ Hưu trí + Trợ cấp 1 lần
Chế độ tử tuất

 

Kế hoạch số 1425/KH-BHXH ngày 24/11/2017 của Bảo hiểm xã hội tỉnh về truyền thông triển khai thực hiện Phong trào thi đua "Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau" giai đoạn 2016 - 2020
Kế hoạch số 1179/KH-BHXH ngày 18/10/2017 của BHXH tỉnh về việc triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong ngành BHXH tỉnh Bình Định
Công văn số 1131/BHXH-VP ngày 10/10/2017 của BHXH tỉnh Bình Định về việc hưởng ứng Giải Báo chí toàn quốc về Xây dựng Đảng
Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 26/9/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Luật Trợ giúp pháp lý
Luật Cảnh vệ
Luật Quản lý ngoại thương
Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Giấy ủy quyền số 133/GUQ-TTYT ngày 15/02/2017 của Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn về việc Ban Giám đốc ủy quyền cho một số cán bộ Trưởng Phó các khoa, các phòng Đội được ký giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH
Quyết định số 124/QĐ-TTYT ngày 10/02/2017 của Trung tâm Y tế thành phố Quy Nhơn về việc phân công công tác tại phòng Nội soi tiêu hóa
Tiếp tục tham gia BHXH
Hỏi về thủ tục cấp lại sổ BHXH cho NLĐ bị mất sổ
Hỏi về chế độ TNLĐ
Thủ tục tham gia BHXH
Hỏi thủ tục bảo hiểm xã hội
Gộp sổ bảo hiểm xã hội
Nối tiếp BHYT để hưởng chính sách 5 năm
Khôi phục chế độ bảo hiểm xã hội thời gian công tác
Cách tính lương nghỉ hưu trước tuổi
Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT



BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 38 Trường Chinh, Phường Lý Thường Kiệt, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Điện thoại : (056) 3820969 - 3826110 
Thiết kế và phát triển bởi Phòng CNTT